Menu Content/Inhalt
Tin tức và sự kiện arrow Lâm nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp arrow Lâm nghiệp arrow Chương trình lâm nghiệp Việt-Đức

Cooperation
BMZ
GTZ

Hợp phần Quản lý và sử dụng rừng tự nhiên bền vững

Thông qua Hợp phần Quản lý và sử dụng rừng tự nhiên bền vững, Chương trình Lâm nghiệp Việt-Đức hỗ trợ Chính phủ Việt Nam đạt được các mục tiêu của Chiến Lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020. Cùng với sự tham gia của các lâm trường, cộng đồng địa phương, xã và các hộ gia đình, Hợp phần này sẽ đặt trọng tâm vào thúc đẩy quản lý rừng tự nhiên đa mục đích tại 5 tỉnh thí điểm.  

Bối cảnh
Rừng Việt Nam đóng vai trò quan trọng mang tính toàn cầu, xét cả về khía cạnh kinh tế-xã hội và sinh thái học. Việt Nam được công nhận là điểm nóng về đa dạng sinh học trong khu vực. Theo ước tính, Việt Nam có 12.000 loài thực vật, trong đó 40% là loài đặc hữu.  Cải cách quản lý nhà nước và phát triển kinh tế đã tác động mạnh mẽ lên ngành lâm nghiệp. Hơn 70% đất lâm nghiệp (khoảng 8 triệu ha) trước đây thuộc nhà nước quản lý thì nay đã được giao cho các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị quản lý dựa vào cộng đồng, tư nhân và các hộ gia đình. Độ che phủ rừng tăng từ dưới 30% năm 1990 lên đến 37% năm 2004. Tuy nhiên, chất lượng rừng tự nhiên vẫn còn nghèo và vẫn còn đang tiếp tục suy giảm.  Hiện nay, ngành lâm nghiệp mới chỉ đóng góp 1,3% tổng sản phẩm quốc nội nhưng ngành công nghiệp rừng đang phát triển nhanh chóng và phải phụ thuộc nhiều vào gỗ nhập khẩu. Giá trị xuất khẩu các sản phẩm gỗ tăng từ 219 triệu đô la Mỹ năm 2000 lên đến hơn 2 tỷ đô la Mỹ năm 2006. Rừng còn là nhân tố quan trọng tạo ra sinh kế cho người dân vùng nông thôn Việt Nam. Tỷ lệ nghèo đói trên toàn quốc đã giảm từ 70% năm 1990 xuống còn 19% năm 2004.  Tuy nhiên, ở những vùng xa xôi, hẻo lánh, tỷ lệ đói nghèo vẫn còn cao.  Vì vậy, thách thức hiện nay là duy trì và phát triển nguồn rừng Việt Nam một cách bền vững nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững kinh tế, xã hội của đất nước. Qua hợp phần Quản lý và sử dụng rừng tự nhiên bền vững, Chương trình Lâm nghiệp Việt-Đức hỗ trợ Chính phủ Việt Nam đạt được mục tiêu đề ra trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam, đã được phê duyệt năm 2007. Trọng tâm chính của hợp phần này là tăng cường quản lý rừng tự nhiên đa mục đích có sự tham gia của cộng đồng địa phương, các xã và hộ gia đình tại 5 tỉnh thí điểm.

Mục tiêu của Hợp phần
Người dân và cán bộ lâm trường áp dụng các phương pháp và hướng dẫn quản lý rừng bền vững ở một số vùng lựa chọn.


Phương pháp
Theo nghĩa rộng, cách tiếp cận quản lý rừng bền vững ban đầu chỉ đề cập đến việc sản xuất gỗ được duy trì liên tục. Nhưng ngày nay quản lý rừng bền vững còn bao gồm cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.  Hội nghị thượng đỉnh về trái đất của UNCED năm 1992 nhận định ”Nguồn tài nguyên rừng và đất rừng chỉ được quản lý bền vững khi đáp ứng được nhu cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa và tinh thần của loài người trong thời điểm hiện tại và cho cả các thế hệ mai sau”.

 Quản lý rừng bền vững đòi hỏi một phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng lồng ghép và việc giám sát chặt chẽ các hoạt động lâm nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu này, cách tiếp cận của Hợp phần Quản lý và sử dụng rừng bền vững dựa trên 10 bước lập kế hoạch và thực hiện chính sau:  

1. Đánh giá tiềm năng nguồn rừng, gồm một kịch bản về cung/cầu ở cấp tỉnh

2. Khảo sát chuyên đề: đa dạng sinh học (động thực vật) và đánh giá tác động về mặt xã hội để xác định vùng có giá trị bảo tồn cao.

3. Lập bản đồ chức năng rừng dựa trên các kết quả khảo sát chuyên đề và ảnh vệ tinh

4. Khoanh vùng rừng thành khu vực sản xuất và khu bảo vệ; tính toán diện tích sản xuất thực.

5. Điều tra quản lý rừng và tính toán khối lượng được phép khai thác hàng năm (quy chế năng suất)

6. Viết kế hoạch điều chế rừng trung hạn (10 năm)

7. Lập kế hoạch triển khai (cơ sở hạ tầng, lập kế hoạch khai thác, biện pháp lâm sinh)

8. Thực hiện và giám sát kế hoạch từng lô

9. Đánh giá nội bộ các hoạt động lâm nghiệp và đánh giá tiến độ thực hiện giữa kỳ.

10. Đánh giá độc lập về tính bền vững dựa trên các nguyên tắc và tiêu chí quản lý rừng bền vững của Hội đồng Quản lý rừng.  Tại mỗi bước thực hiện, Hợp phần Quản lý và sử dụng rừng bền vững đều cung cấp một bộ hướng dẫn và các tiêu chuẩn kỹ thuật. 

Các hoạt động hỗ trợ

Hệ thống Thông tin Quản lý rừng (FMIS)
Việc lập kế hoạch quản lý rừng bền vững chỉ có thể thực hiện được một cách hiệu quả nếu có đủ thông tin đáng tin cậy về tình trạng nguồn rừng hiện có. Quản lý rừng bền vững cũng đòi hỏi việc giám sát lâu dài các hoạt động lâm nghiệp. Do vậy, Hợp phần này còn hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin quản lý rừng dựa vào hệ thống thông tin toàn cầu (GIS). Tất cả các dữ liệu phù hợp cho việc lập kế hoạch và quản lý rừng được lựa chọn theo lô (đơn vị quản lý rừng nhỏ nhất) và sẽ được tập hợp lại ở mức cao hơn để cung cấp thông tin cụ thể cho các nhà lập kế hoạch, nhà quản lý và các nhà lập chính sách.
 

Xây dựng các chương trình giảng dạy
Khái niệm quản lý rừng bền vững đòi hỏi một phương pháp tiếp cận mới trong giáo dục và đào tạo lâm nghiệp. Vì vậy, Hợp phần này còn hỗ trợ cập nhật chương trình đào tạo dựa trên kết quả phân tích nhu cầu đào tạo. 
 

Các tỉnh thí điểm
Hợp phần Quản lý và sử dụng rừng bền vững xây dựng và thực hiện các hoạt động ở 5 lâm trường thí điểm tại 5 tỉnh sau: 

 1 Yên Bái (DTTN: 6.888 km2; độ che phủ rừng: 52%) 

 2 Quảng Bình (8.055 km2; độ che phủ rừng: 64,4%),

 3 Ninh Thuận (3.360 km2; độ che phủ rừng 43%), 

 4 Đắk Lắk (13.125 km2; độ che phủ rừng 46,3%)

 5 Kon Tum (9.615 km2; độ che phủ rừng 63,4%)


Liên lạc
Chương trình Lâm nghiệp Việt-Đức
Hợp phần Quản lý và sử dụng rừng tự nhiên bền vững
340 đường Bạch Đằng
Hoàn Kiếm, Hà Nội
Việt Nam
Tel.: 0084-4-39329572/3/4/6
Fax: 0084-4-39329575
Email: Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó      
http://www.mnr.org.vn/

 

 

Thành viên MNR






Bạn quên mật khẩu?

Hình ảnh

wooden suspension bridge was constructed- nuocmoocecotrail in phong nha-ke bang national park.jpg